Thứ Hai, 25 tháng 3, 2013

Tư vấn tạm ngừng kinh doanh

Việt Tín chuyên tư vấn tạm ngừng kinh doanh cho các doanh nghiệp, nếu quý vị muốn tạm ngừng kinh doanh mà vướng bận thủ tục hồ sơ có thể liên hệ tới Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.
Sau đây chúng tôi xin chia sẻ các thông tin hữu ích cho bạn, hy vọng được hợp tác cùng quý vị và các bạn trong thời gian sớm nhất.

Quy định về Tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh; lý do tạm ngưng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác.

Tại Khoản 3 Điều 57 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Về Đăng ký doanh nghiệp quy định thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

1- Thông báo tạm ngừng kinh doanh do đại diện pháp luật doanh nghiệp ký (theo mẫu quy định);
2- Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của:

Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) (mẫu tham khảo);
Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị  ký) (đối với công ty cổ phần) (mẫu tham khảo);
Chủ sở hữu (do Chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);

3- Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của:
Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) (mẫu tham khảo);
Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị  ký) (đối với công ty cổ phần) (mẫu tham khảo);
Chủ sở hữu (do chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);

4- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

5- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Thông báo tạm ngừng kinh doanh
“Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất mười lăm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

2. Ngành, nghề kinh doanh;

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá hai năm;

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh;

5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và ghi vào sổ theo dõi.

Ghi chú: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp  đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm ngày) trước khi tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.