Thứ Hai, 25 tháng 3, 2013

Giải thể chi nhánh công ty

Topiclaw chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan tới doanh nghiệp trong đó có dịch vụ giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Liên hệ ngay tới Topiclaw để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí !

XIn lưu ý các bạn: Theo Nghị định102/2010/NĐ-CP thay thế cho Nghị định139/2007/NĐ-CP; Nghị định43/2010/NĐ-CP và Thông tư 14/2010 thì không có ” Quyết định giải thể chi nhánh” mà chỉ có “Quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh/ Văn phòng đại diện”.

Sau đây chúng tôi xin chia sẻ các thông tin liên quan tới giải thể hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh công ty, hy vọng được hợp tác với quý vị.

Thủ tục giải thể chi nhánh
1. Thông báo về việc giải thể chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (VPĐD) (MẪU THAM KHẢO GT4)
2. Quyết định của Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng quản trị (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể chi nhánh-VPĐD của doanh nghiệp.

3. Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Hội đồng quản trị (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể chi nhánh-VPĐD của doanh nghiệp.

4. Xác nhận không nợ thuế theo Quyết toán đã duyệt đến thời điểm giải thể chi nhánh, VPĐD (nếu trụ sở chi nhánh, VPĐD ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp).

5. Giấy chứng nhận đã nộp con dấu hoặc văn bản xác nhận chưa khắc dấu chi nhánh, VPĐD (đối với trường hợp chưa khắc dấu).

6. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

7. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, VPĐD.

8. Ba số báo trung ương hoặc địa phương liên tiếp về việc đăng thông báo giải thể.

Hồ sơ giải thể chi nhánh công ty
a) Quyết định của Hội đồng quản trị công ty về giải thể chi nhánh;

b) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

c) Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

d) Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh;

đ) Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của chi nhánh doanh nghiệp;

e) Số hoá đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;

3. Người đại diện theo pháp luật của công ty và Giám đốc chi nhánh bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ giải thể chi nhánh.

4. Công ty chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm quyền thông báo với cơ quan thuế và cơ quan công an về việc giải thể chi nhánh doanh nghiệp; đồng thời xóa tên chi nhánh trong sổ đăng ký hoạt động chi nhánh, nếu cơ quan thuế và cơ quan công an không có yêu cầu khác.